Đăng ký thành lập công ty cổ phần, Hướng dẫn thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2020.
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay xuất phát chính từ nhu cầu khách quan phát triển kinh tế – xã hội cần có sự liên kết vốn. Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp duy nhất có quyền phát hành cổ phiếu và được tham gia huy động vốn trên thị trường chứng khoán. Đồng thời về mặt chủ quan, các nhà đầu tư muốn chia sẻ những gánh nặng rủi ro trong kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận cao hơn nên loại hình này sẽ là lựa chọn của nhiều nhà đầu tư. Trong bài viết này Luật sư Hà chia sẻ với bạn về “Hướng dẫn thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2020”.

Căn cứ pháp lý
- Luật doanh nghiệp 2020;
- Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
Công ty cổ phần là gì?
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ một số trường hợp cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.
Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật;
Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc qua mạng thông tin điện tử, nhận giấy hẹn trả kết quả;
Bước 3: Sở Kế hoạch và Đầu tư thụ lý, xin ý kiến các cơ quan liên quan (nếu cần thiết), hoàn tất kết quả;
Bước 4: Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
Thành phần hồ sơ đăng ký công ty cổ phần
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2. Điều lệ công ty TNHH 2TV
3. Quyết định và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông việc chuyển đổi công ty
4. Danh sách thành viên công ty TNHH 2TV
5. Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật.
6. Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới.
7. Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
8. Bản sao các giấy tờ sau đây:
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân;
– Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;
– Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
Lợi ích của việc đăng ký doanh hình thức công ty cổ phần

Dễ dàng huy động vốn thông qua việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu và được tham gia vào thị trường chứng khoán.
Chịu trách nhiệm hữu hạn về khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số cổ phẩn đã mua hay chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao.
Chuyển nhượng dễ dàng trong nội bộ công ty mà không phải làm thủ tục thông báo tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Việc thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập chỉ thực hiện còn 2 trường hợp: “trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua”. Như vậy, có thể thấy, theo quy định mới này khi các cổ đông sáng lập đã góp đủ vốn theo quy định thì sẽ được ghi nhận “mãi mãi” trong quá trình hoạt động của công ty cổ phần với thông tin vốn góp ban đầu kể cả chuyển nhượng, tặng cho hoặc thừa kế.
Nhược điểm của thành lập công ty cổ phần
Khó quản lý cổ đông tham gia vào công ty do việc tự do chuyển nhượng không cần thực hiện thủ tục với Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Trong công ty cổ phần, khi cổ đông muốn chuyển nhượng cổ phần thì khi thực hiện thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân sẽ áp dụng thuế suất là 0,1% kể cả khi chuyển nhượng không có lãi.
Bộ máy quản lý cồng kềnh gây khó trong việc đưa ra phương hướng kinh doanh kịp thời với biến đổi thị trường do việc không hạn chế số lượng cổ đông tối đa và tự do chuyển nhượng cổ phần.
Trách nhiệm của Hội đồng quản trị của công ty cổ phần khá lớn liên quan đến các thủ tục nội bộ trong hoạt động của công ty cổ phần.
Một số ngành nghề đặc biệt liên quan đến đến uy tín, trách nhiệm nghề nghiệp sẽ không được thành lập công ty cổ phần như: dịch vụ kiểm toán, dịch vụ kế toán, luật,…
Sau khi cổ đông sáng lập chuyển nhượng vốn, cổ đông mua cổ phần của công ty sẽ không có tên trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp mà chỉ được ghi nhận tại hồ sơ nội bộ, sổ cổ đông của doanh nghiệp.
Kết luận
Trên đây là tư vấn của Luật sư Hà về “Hướng dẫn thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2020”. Nếu quý khách hàng có nhu cầu thực hiện đăng ký thành lập công ty cổ phần mời quý khách hàng liên hệ đến số hotline: 0911 038 386 hoặc gửi thư về địa chỉ luatsu.thuongha@gmail.com để nhận được hỗ trợ tư vấn.
Câu hỏi thường gặp
Có mấy loại cổ phần?
Trong công ty cổ phần, có 2 loại cổ phần là cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi. Trong cổ phần ưu đãi được phân thành cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi hoàn lại và Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.
Đặc điểm của công ty cổ phần là gì?
Công ty cổ phần có những đặc điểm sau:
– Có tư cách pháp nhân;
– Có từ 3 cổ đông trở lên và không giới hạn số lượng cổ đông góp vốn;
– Được chuyển nhượng cổ phần, phát hành cổ phiếu, giao dịch trên sàn chứng khoán;
– Chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn, tức là cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
– Cơ cấu tổ chức quản lý công ty chặt chẽ và phức tạp.
Có thể bạn quan tâm
Hướng dẫn thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên theo luật doanh nghiệp 2020
Quy định về tài sản chung của vợ chồng theo Luật hôn nhân và gia đình 2014 hiện nay
Các hình thức khuyến mại theo quy định của Luật Thương mại 2005
Một số điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2020 so với Luật Doanh nghiệp năm 2014
Nhượng quyền thương mại và đại lý thương mại theo Luật thương mại 2005

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ một số trường hợp cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.
